Catheter design is a trade-off game. Pushability, torque control, kink resistance, lubricity, trackability and X-ray visibility all compete for the same wall thickness and lu...
READ MORE Là một sản phẩm nhựa kỹ thuật hiệu suất cao, ép phun PEEK đóng vai trò ngày càng quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Đặc tính cơ học tốt, khả năng chịu nhiệt độ cao, khả năng chống ăn mòn hóa học và đặc tính tự bôi trơn khiến nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Thuận lợi:
| Quy trình sản xuất các bộ phận ép phun PEEK tương đối phức tạp và đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ từng mắt xích để đảm bảo chất lượng sản phẩm. | |
| Chuẩn bị nguyên liệu | Sử dụng các hạt PEEK có độ tinh khiết cao để đảm bảo hiệu suất ổn định của quá trình ép phun. Yêu cầu về độ tinh khiết thường trên 99,5%. |
| Thiết kế khuôn | Thiết kế khuôn ép phun PEEK cần tính đến tính lưu động kém của nó và thiết kế cổng, đường dẫn và hệ thống làm mát hợp lý để đảm bảo độ chính xác về kích thước và chất lượng bề mặt của các bộ phận ép phun. Nhiệt độ khuôn thường được kiểm soát ở 120-150°C. |
| Lựa chọn máy ép phun | Quá trình ép phun PEEK yêu cầu sử dụng máy ép phun nhiệt độ cao, độ chính xác kiểm soát nhiệt độ và áp suất của máy ép phun phải cao để đảm bảo sự ổn định của quá trình ép phun. Nhiệt độ ép phun thường nằm trong khoảng 350-400 ° C và áp suất là 100-150 MPa. |
| Cài đặt thông số quá trình ép phun | Các thông số của quá trình ép phun PEEK bao gồm nhiệt độ, áp suất, tốc độ và thời gian làm mát, v.v. Chúng cần được tối ưu hóa theo yêu cầu vật liệu và sản phẩm cụ thể để đảm bảo hiệu suất và chất lượng của các bộ phận đúc phun. Thời gian làm mát thường được kiểm soát ở mức 20-40 giây. |
| Xử lý hậu kỳ | Các bộ phận đúc phun PEEK cần xử lý sau, chẳng hạn như ủ và gia công, để loại bỏ ứng suất bên trong và cải thiện độ chính xác về kích thước cũng như chất lượng bề mặt. Nhiệt độ ủ thường là 150-200°C và thời gian ủ là 1-2 giờ. |
Khả năng tương thích sinh học và kháng hóa chất của PEEK khiến nó trở thành vật liệu lý tưởng để sản xuất các thiết bị y tế như khớp nhân tạo, cấy ghép cột sống và dụng cụ phẫu thuật. Hiện nay, hơn 50% thiết bị cấy ghép cột sống trên thế giới được làm bằng PEEK.
Catheter design is a trade-off game. Pushability, torque control, kink resistance, lubricity, trackability and X-ray visibility all compete for the same wall thickness and lu...
READ MOREKhi một thiết bị y tế được đưa vào cơ thể, câu hỏi đầu tiên không phải là “nó có hoạt động không?” nhưng "nó có an toàn không?" Polyetheretherketone (PEEK) đã trả lời câu hỏi...
READ MORElà Ống PEEK y tế Tương thích sinh học Ống PEEK y tế thường được công nhận là tương thích sinh học và được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị cần tiếp xú...
READ MORE